1
Định nghĩa

Phù bạch huyết thường xảy ra ở một trong những cánh tay hoặc chân. Mặc dù phù bạch huyết có xu hướng ảnh hưởng đến chỉ một cánh tay hoặc chân, đôi khi cả hai tay hoặc cả hai chân có thể phù lên.

Phù bạch huyết là do sự tắc nghẽn trong hệ thống bạch huyết, một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch và tuần hoàn. Tắc nghẽn sẽ chặn dịch bạch huyết lưu chuyển và tích tụ lại gây phù.

Phù bạch huyết có thể được kiểm soát bằng thuốc. Kiểm soát phù bạch huyết liên quan đến việc chăm sóc chi bị ảnh hưởng.

2
Tổng quan
 
2
Nguyên nhân
 Hệ bạch huyết là rất quan trọng để giữ cơ thể khỏe mạnh. Lưu thông dịch bạch huyết giàu protein trong cơ thể, thu thập vi khuẩn, virus và các sản phẩm chất thải. Hệ bạch huyết mang dịch và các chất có hại thông qua các mạch bạch huyết, dẫn đến các hạch bạch huyết. Các chất thải sau đó được lọc ra bởi tế bào lympho - các tế bào chống nhiễm trùng sống trong các hạch bạch huyết  - và cuối cùng làm sạch cơ thể.

Phù bạch huyết xảy ra khi mạch bạch huyết không đủ dịch chảy bạch huyết, thường là ở cánh tay hoặc chân. Phù bạch huyết có thể là tiên phát hoặc thứ phát. Điều này có nghĩa có thể xảy ra phù bạch huyết tiên phát hoặc có thể được gây ra bởi một bệnh hay vấn đề khác (phù bạch huyết thứ phát).

Nguyên nhân gây phù bạch huyết tiên phát

Phù bạch huyết tiên phát là một bệnh di truyền hiếm gặp gây ra bởi các vấn đề với sự phát triển của các mạch bạch huyết trong cơ thể. Xảy ra thường xuyên nhất ở phụ nữ. Nguyên nhân cụ thể của phù bạch huyết tiên phát bao gồm:

Bệnh Milroy (phù bạch huyết bẩm sinh). Đây là rối loạn di truyền bắt đầu trong giai đoạn trứng và gây ra dị tật các hạch bạch huyết, dẫn đến phù bạch huyết.

Bệnh Meige (phù bạch huyết sớm). Phù bạch huyết thường do rối loạn di truyền ở trẻ em hoặc xung quanh tuổi dậy thì, mặc dù nó có thể xảy ra ở độ tuổi 20 hoặc đầu 30. Mạch bạch huyết hình thành mà không có các van giữ dịch bạch huyết chảy ngược, làm cho dịch bạch huyết cơ thể hoạt động không đúng ở chân tay.

Phù bạch huyết khởi phát muộn. Điều này hiếm khi xảy ra và thường bắt đầu sau tuổi 35.

Nguyên nhân gây phù bạch huyết thứ phát

Bất kỳ vấn đề hoặc thủ tục mà thiệt hại hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết có thể gây phù bạch huyết. Nguyên nhân bao gồm:

Phẫu thuật có thể gây phù bạch huyết phát triển nếu các hạch bạch huyết và mạch bạch huyết được loại bỏ hoặc bị cắt. Ví dụ, phẫu thuật bệnh ung thư vú có thể bao gồm việc cắt bỏ một hay nhiều hạch bạch huyết ở nách để tìm bằng chứng cho thấy ung thư đã lan rộng. Nếu còn lại các nút và mạch bạch huyết không thể bù đắp cho những người đã gỡ bỏ, có thể dẫn đến phù bạch huyết cánh tay.

Bức xạ điều trị ung thư có thể gây ra sẹo và viêm hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết, hạn chế dòng chảy của chất lỏng bạch huyết.

Ung thư có thể gây phù bạch huyết. Ví dụ, một khối u phát triển gần hạch bạch huyết hay mạch bạch huyết có thể đủ lớn để gây cản trở dòng chảy dịch bạch huyết.

Nhiễm trùng có thể xâm nhập các mạch bạch huyết và các hạch bạch huyết, hạn chế dòng chảy dịch bạch huyết và gây phù bạch huyết. Ký sinh trùng cũng có thể chặn mạch bạch huyết. Phù bạch huyết liên quan đến nhiễm trùng thường gặp nhất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới và có nhiều khả năng xảy ra ở các nước đang phát triển.

3
Triệu chứng
 Triệu chứng phù bạch huyết bao gồm:

Sưng phù một phần cánh tay hoặc chân hoặc toàn bộ cánh tay hoặc chân, bao gồm cả ngón tay hoặc ngón chân.

Cảm giác nặng nề hoặc tức ở cánh tay hoặc chân.

Hạn chế cử động cánh tay hoặc chân.

Đau hoặc khó chịu ở cánh tay hoặc chân.

Định kỳ nhiễm trùng ở chi bị ảnh hưởng.

Da trên cánh tay hoặc chân dày cứng.

Sưng phù gây ra bởi phù bạch huyết từ nhẹ, hầu như không thay đổi đáng chú ý kích thước cánh tay hoặc chân đến sưng phù rất to có thể làm cho không thể sử dụng các chi bị ảnh hưởng.

Lấy hẹn với bác sĩ nếu nhận thấy bất kỳ sưng phù ở cánh tay hoặc chân.

4
Phân loại
5
Phòng bệnh
 Nếu đang có nguy cơ phát triển phù bạch huyết thứ phát, có thể có biện pháp để giúp ngăn chặn nó. Nếu đã hoặc sẽ phải phẫu thuật ung thư, hãy hỏi bác sĩ thủ tục cụ thể liên quan đến các hạch bạch huyết hoặc các mạch bạch huyết. Hãy hỏi nếu điều trị bức xạ nhằm vào các hạch bạch huyết, do đó nhận thức được những rủi ro có thể.

Để giảm nguy cơ phù bạch huyết, cố gắng:

Bảo vệ cánh tay hoặc chân. Tránh bất kỳ thương tích cho chi bị ảnh hưởng. Vết cắt, vết xước và vết bỏng có thể nhiễm trùng, có thể gây phù bạch huyết. Bảo vệ tránh các đối tượng sắc nét. Ví dụ, với dao cạo râu điện, đeo găng tay khi làm vườn, nấu ăn. Nếu có thể, tránh các thủ tục y tế, chẳng hạn như hút máu và tiêm chủng chi bị ảnh hưởng.

Nghỉ ngơi cánh tay hoặc chân trong khi hồi phục. Sau khi điều trị, tránh hoạt động nặng nề với chi đó. Sớm tập thể dục được khuyến khích, nhưng tránh các hoạt động vất vả cho đến khi đã hồi phục sau phẫu thuật hoặc bức xạ.

Tránh nhiệt trên cánh tay hoặc chân. Không áp dụng nhiệt, chẳng hạn như với một miếng đệm nóng cho chân tay bị ảnh hưởng.

Nâng cao cánh tay hoặc chân. Khi có một cơ hội, nâng cao chi bị ảnh hưởng trên mức tim mình nếu có thể.

Tránh quần áo chặt. Tránh bất cứ điều gì có thể ép chặt cánh tay hoặc chân, như quần áo và trong trường hợp đo huyết áp cánh tay bệnh.

Giữ cánh tay hoặc chân sạch sẽ. Hãy chăm sóc da và móng tay. Kiểm tra da trên cánh tay hoặc chân mỗi ngày, theo dõi thay đổi hoặc vỡ trong da có thể dẫn đến nhiễm trùng. Đừng đi chân đất ngoài trời.