1
Ý nghĩa chuyên môn
- Là xét nghiệm đánh giá tình trạng muối, nước của cơ thể, bao gồm 3 xét nghiệm là Natri, Kali và Clo. - Natri đóng vai trò cơ bản trong điều hoà cân bằng nước và duy trì áp lực thẩm thấu máu. - Kali chịu trách nhiệm duy trì thăng bằng toan-kiềm, điều hòa áp lực thẩm thấu tế bào và đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh và tình trạng co cơ. - Clo có một số chức năng như tham gia duy trì tình trạng trung hòa về điện tích bằng cách đối trọng với các cation như Na+ (NaCI, HCI), hoạt động như một thành phần của hệ đệm, hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa và tham gia duy trì áp lực thẩm thấu và cân bằng nước trong cơ thể. - Na+ máu: + Tăng trong mất nước, đái tháo nhạt, viêm khí phế quản, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, cường aldosteron tiên phát, truyền quá nhiều dịch muối, chế độ ăn quá nhiều muối… + Giảm trong mất Na+quá mức (nôn, ỉa chảy, bỏng, dùng thuốc lợi niệu…), truyền quá nhiều dịch không chứa điện giải, xơ gan, suy tim mất bù, suy thận, suy tuyến thượng thận, hội chứng thận hư… - K+ máu: + Tăng trong suy thận cấp và mạn, bệnh Addison, đái tháo đường, truyền quá nhiều dung dịch muối ưu trương, phản ứng truyền máu, thiếu máu tan máu, tiêu cơ vân... + Giảm trong các bệnh lý thận (bệnh thận kẽ, bệnh mạch thận, ống thận, u thận chế tiết renin…), do mất K+ (nôn, ỉa chảy, bỏng, mất quá nhiều mồ hôi, dùng thuốc thụt tháo, lợi tiểu…), truyền dịch muối không cung cấp kali, cường Aldosteron, hội chứng Cushing… - Cl- máu: + Tăng trong toan chuyển hóa kết hợp với ỉa chảy kéo dài gây mất natri bicarbonat, bệnh lý ống thận, kiềm hô hấp,hội chứng Cushing, suy tim, suy thận cấp, thiếu máu, đái tháo nhạt, ỉa chảy, mất nước nặng… + Giảm trong nôn, bỏng, mất nhiều mồ hôi, hút dịch dạ dày, đái tháo đường, nhiễm khuẩn cấp, suy thận mạn, dùng thuốc lợi niệu, bệnh Addison, suy vỏ thượng thận…
2
Ý nghĩa thông thường
- Na+máu: + Tăng trong mất nước, đái tháo nhạt, viêm khí phế quản, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, cường aldosteron tiên phát, truyền quá nhiều dung dịch muối, chế độ ăn quá nhiều muối… + Giảm trong mất Na+quá mức (nôn, ỉa chảy, bỏng, dùng thuốc lợi niệu…), truyền quá nhiều dịch không chứa điện giải, xơ gan, suy tim mất bù, suy thận, suy tuyến thượng thận, hội chứng thận hư… - K+máu: + Tăng trong suy thận cấp và mạn, bệnh Addison, đái tháo đường, truyền quá nhiều dung dịch muối ưu trương, phản ứng truyền máu, thiếu máu tan máu, tiêu cơ vân... + Giảm trong các bệnh lý thận (bệnh thận kẽ, bệnh mạch thận, ống thận, u thận chế tiết renin…), do mất K+ (nôn, ỉa chảy, bỏng, mất quá nhiều mồ hôi, dùng thuốc thụt tháo, lợi tiểu…), truyền dịch muối không cung cấp kali, cường Aldosteron, hội chứng Cushing… - Cl- máu: + Tăng trong toan chuyển hóa kết hợp với ỉa chảy kéo dài gây mất natri bicarbonat, bệnh lý ống thận, kiềm hô hấp, hội chứng Cushing, suy tim, suy thận cấp, thiếu máu, đái tháo nhạt, ỉa chảy, mất nước nặng… + Giảm trong nôn, bỏng, mất nhiều mồ hôi, hút dịch dạ dày, đái tháo đường, nhiễm khuẩn cấp, suy thận mạn, dùng thuốc lợi niệu, bệnh Addison, suy vỏ thượng thận…