1
Định nghĩa
 Bệnh động mạch vành phát triển khi động mạch vành - các mạch máu lớn cung cấp máu, ôxy và chất dinh dưỡng cho cơ tim bị tổn thương hoặc trở nên bị bệnh. Mảng có chứa cholesterol bám vào thành động mạch thường được xác định là nguyên nhân gây bệnh mạch vành.

Khi mảng bám phát triển, nó thu hẹp động mạch vành, cơ tim nhận máu ít hơn. Cuối cùng, giảm lưu lượng máu có thể gây đau ngực (đau thắt ngực), khó thở hoặc các triệu chứng khác của bệnh động mạch vành. Tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành có thể gây ra một cơn đau tim.

Bởi vì bệnh động mạch vành thường phát triển qua nhiều thập kỷ, có thể hầu như không được chú ý cho đến khi nó tạo ra một cơn đau tim. Nhưng có rất nhiều việc có thể làm để ngăn ngừa và điều trị bệnh động mạch vành. Bắt đầu bằng việc cam kết một lối sống lành mạnh.

2
Tổng quan
 
2
Nguyên nhân
 Bệnh động mạch vành được cho là bắt đầu với những thiệt hại hoặc tổn thương lớp bên trong của động mạch vành, đôi khi ngay từ thời thơ ấu. Thiệt hại có thể được gây ra bởi nhiều nhân tố, bao gồm:

Hút thuốc lá.

Tăng huyết áp.

Cholesterol máu cao.

Tiểu đường.

Bức xạ trị liệu đến vùng ngực, được sử dụng cho một số loại ung thư.

Khi thành trong của động mạch bị hư hỏng, mảng bám cholesterol và các sản phẩm di động khác có xu hướng tích tụ tại điểm thương tích, quá trình này gọi là xơ vữa động mạch. Nếu các mảng bám vỡ, các tế bào tiểu cầu máu sẽ ngưng tụ hình thành cục máu đông tại đó để cố gắng sửa chữa vết thương động mạch. Khối máu này có thể chặn động mạch, dẫn đến một cơn đau tim.

3
Triệu chứng
 Nếu động mạch vành trở nên bị thu hẹp, nó không thể cung cấp đủ oxy, máu tới tim - đặc biệt khi gắng sức, chẳng hạn như trong hoạt động thể chất. Lúc đầu, dòng máu bị hạn chế có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào của bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, khi mảng bám tiếp tục tích tụ trong động mạch vành, có thể phát triển triệu chứng bệnh động mạch vành, bao gồm:

Đau thắt ngực. Có thể cảm thấy áp lực hoặc tức ngực như có ai đó đứng trên ngực. Những đau đớn, gọi là đau thắt ngực thường được kích hoạt bởi căng thẳng về thể chất hoặc cảm xúc. Nó thường biến mất trong vòng vài phút sau khi ngừng hoạt động căng thẳng. Ở một số người, đặc biệt là phụ nữ, đau đớn này có thể thoáng qua hoặc rõ rệt và nhận thấy ở vùng bụng, lưng hoặc cánh tay.

Khó thở. Nếu tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu cơ thể, có thể khó thở phát triển hoặc mệt mỏi khi gắng sức.

Đau tim. Nếu một động mạch vành trở nên bị tắc hoàn toàn, có thể có một cơn đau tim. Các dấu hiệu và triệu chứng kinh điển của một cơn đau tim bao gồm áp lực ở ngực và đau lan tới vai hoặc cánh tay, đôi khi có khó thở và ra mồ hôi. Phụ nữ nhiều khả năng hơn nam giới ít trải nghiệm dấu hiệu và triệu chứng điển hình của một cơn đau tim, bao gồm buồn nôn và đau lưng hay quai hàm. Đôi khi cơn đau tim xảy ra mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc các triệu chứng rõ ràng.

Nếu nghi ngờ đang bị đau tim, ngay lập tức gọi cấp cứu khẩn cấp ở địa phương. Nếu không, có ai đó đưa tới bệnh viện gần nhất. Tự mình lái xe chỉ như là phương sách cuối cùng.

Nếu có yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành, chẳng hạn như huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường hay béo phì, hãy nói chuyện với bác sĩ. Bác sỹ có thể chỉ định thử nghiệm cho tình trạng này, đặc biệt là nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của động mạch bị hẹp. Thậm chí nếu không có bằng chứng của bệnh động mạch vành, bác sĩ có thể khuyên nên điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ. Chẩn đoán và điều trị có thể ngăn chặn tiến triển của bệnh động mạch vành và giúp ngăn ngừa cơn đau tim.

4
Phân loại
5
Phòng bệnh
 Các phong cách sống cùng một thói quen có thể giúp điều trị bệnh động mạch vành cũng có thể giúp ngăn không cho nó phát triển. Dẫn đầu lối sống lành mạnh có thể giúp giữ cho động mạch khỏe mạnh, đàn hồi và mịn màng, và cho phép lưu lượng máu tối đa. Thói quen lành mạnh cho tim bao gồm:

Không hút thuốc lá.

Kiểm soát các vấn đề như huyết áp cao, cholesterol cao và bệnh tiểu đường.

Duy trì hoạt động thể chất.

Ăn các loại thực phẩm lành mạnh.

Duy trì trọng lượng khỏe mạnh.

Giảm và quản lý căng thẳng.

 

<